Grammar

Possessive Adjectives and Possessive Pronouns

(Tính từ sở hữu  Đại từ sở hữu)

I. Tính từ sở hữu (Possessive adjectives)

Khi chúng ta muốn viết hay muốn nói “Anh trai của tôi”, bạn không thể dùng “I’s brother” hay “brother of I”. Vậy chúng ta phải làm như thế nào cho đúng ngữ pháp? Trong trường hợp này chúng ta sẽ dùng Tính từ sở hữu.
*Trước tiên các bạn nhìn vào các ví dụ sau đây và chú ý vào những từ in đậm:
My mother is a teacher.(Mẹ của tôi là một giáo viên.)
This is her new house.(Đây là ngôi nhà mới của cô ấy.)
Mr. Hung is our uncle.(Ông Hùng là bác của chúng tôi.)
Trong các ví dụ trên những từ in đậm “my, her, our” mang nghĩa là “của tôi, của cô ấy, của chúng tôi”, và chúng ta gọi chúng là Tính từ sở hữu.

Các bạn hãy xem bảng các Đại từ nhân xưng (Subject pronouns) và Tính từ sở hữu (possessive adjectives) tương ứng dưới đây:

Subject Pronouns Possessive Adjectives Meaning
I
You
He
She
It
We
They
My
Your
His
Her
Its
Our
Their
Của tôi
Của bạn
Của anh ấy
Của cô ấy
Của nó
Của chúng tôi
Của họ
Đặc điểm của tính từ sở hữu 

1. Luôn đứng trước một danh từ không phân biệt là người hay vật.

Ví dụ: My house – Nhà của tôi
My mother – Mẹ của tôi

2. Nếu tính từ sở hữu là con vật hay là sự vật ta dùng TTSH: its

Ví dụ: The dog wags its tail. (Con chó vẫy đuôi)

3. Tính từ sở hữu cũng được dùng trước các bộ phận cơ thể.

Ví dụ: My legs hurt. (Tôi đau chân.)

Her head is aching. (Cô ta đang nhức đầu.)

4. Để thành lập sở hữu cách cho danh từ (N) ta làm theo công thức sau:

* Đối với Danh từ số ít (N): N + ‘s = N’s

Ví dụ: Nam’s book (Sách của Nam)

Hoa’s cat (Con mèo của Hoa)

* Đối với Danh từ số Nhiều (Ns/Nes):

Ns/es + ‘ = Ns’ or Nes’

Ví dụ: Cats’ general name is Meo.

(Tên chung cho những con mèo là Meo.)

II.Đại từ sở hữu. (Possessive pronouns)

Các bạn tiếp tục theo dõi những ví dụ sau đây và hãy chú ý đến những từ in đậm:

Ví dụ: You’re using my telephone. Where’s yours?
(Anh đang dùng máy điện thoại của tôi. Điện thoại của anh đâu?)
This is my pen, and that is his.
(Đây là bút của tôi và đó là bút của anh ấy.)

Những từ in đậm “yours, his” trong ví dụ trên được gọi là Đại từ Sở hữu. Vậy đại từ sở hữu được dùng như thế nào? Chúng ta hãy cùng xem cách dùng của nó nhé!

Các bạn nhìn vào bảng tóm tắt các Đại từ sở hữu (possessive pronouns) tương ứng vớ các Tính từ sở hữu (Possessive adjectives).

Possessive Adjectives Possessive Pronouns
My Mine
His His
Her Hers
Its
Our Ours
Your Yours
Their Theirs

Đặc điểm của Đại từ sở hữu

1. Người ta dùng đại từ sở hữu để tránh khỏi phải nhắc lại tính từ sở hữu + danh từ đã nói trước đó: 

Ví dụ: Her grandfather is a doctor, but mine is a scientist.

(Ông của cô ấy là bác sỹ còn ông tôi lại là nhà khoa học)

mine = my grandfather

2. Đứng sau động từ to be:

Ví dụ: Who does this belong to? ~ It is mine.

(Cái này của ai vậy?~ của tôi ạ.)