Preparing Speaking Lesson 1: IELTS Speaking

IELTS Speaking

I. IELTS Speaking là gì?

Chắc hẳn với phần lớn người thi IELTS ở Việt Nam, kỹ năng Speaking luôn được xem là một kỹ năng thật sự thử thách. Không như Reading và Listening, kỹ năng Speaking và Writing yêu cầu chúng ta chủ động diễn đạt được những kiến thức ngôn ngữ mà ta đã học. Còn với kỹ năng IELTS Speaking nói riêng, liên tiếp bị giám khảo phỏng vấn đưa ra câu hỏi, chằm chằm nhìn making eye-contact với chúng ta, trong khi lại có rất ít thời gian suy nghĩ để trả lời, tất cả những điều này có thể hồi hộp đến mức chúng ta sinh không nhớ ra được những gì mình đã học.

II. Cấu trúc đề thi IELTS Speaking.

Bài thi IELTS Speaking gồm tổng cộng 3 phần, trong đó:

  • IELTS Speaking Part 1 hỏi về những vấn đề quen thuộc trong đời sống, liên quan tới cá nhân bạn như gia đình, bạn bè, sở thích…(giám khảo sẽ chào hỏi chúng ta và xác nhận tên, giấy tờ tùy thân của ta để bắt đầu buổi thi. Sau đó giám khảo hỏi ta những câu hỏi chung về bản thân và một loạt các chủ đề hằng ngày quen thuộc, chẳng hạn như gia đình, nơi ở, công việc, học tập và sở thích. Số lượng câu hỏi Part 1 không cố định và khoảng 3 chủ đề khác nhau sẽ được đề cập.
  • IELTS Speaking Part 2 là phần độc thoại của thí sinh, thường là kể về một sự kiện nào đó hoặc miêu tả một vật hoặc một người nào đó (chúng ta nhận được một tấm thẻ cue card chứa một đề tài cụ thể, đi kèm với bốn câu hỏi gợi ý nhỏ. Đề tài có thể yêu cầu chúng ta mô tả về một thiết bị công nghệ hữu ích, một người mà chúng ta ngưỡng mộ, hay một chuyến đi du lịch đáng nhớ. Sau khi nhận thẻ, ta sẽ có một phút để chuẩn bị trước câu trả lời. Trong thời gian này, chúng ta được phát bút chì và giấy để ghi chú. Khi hết một phút, giám khảo sẽ yêu cầu chúng ta trả lời từ 1 đến 2 phút và sẽ dừng bài nói của chúng ta lại ở mốc 2 phút, hỏi thêm một hoặc hai câu về cùng chủ đề đó để kết thúc Part 2 của bài IELTS Speaking.)
  • IELTS Speaking Part 3 là phần thảo luận, thường liên quan tới một vấn đề xã hội (chúng ta được giám khảo hỏi thêm các câu hỏi về chủ đề xuất hiện trong Part 2. Những câu hỏi này bàn luận về các khía cạnh trừu tượng hơn của đề tài Part 2 và sẽ khai thác quan điểm và ý kiến cá nhân của chúng ta về những vấn đề mang tính xã hội. Số lượng câu hỏi ở Part 3 cũng đa dạng như ở Part 1 nhưng sẽ rơi vào khoảng 5 câu.) 

III.Thời gian bài thi IELTS Speaking.

Bài thi IELTS Speaking kéo dài từ 11-14 phút, trong đó:

  • IELTS Speaking Part 1: 4-5 phút
  • IELTS Speaking Part 2: 3-4 phút (đã bao gồm 1 phút chuẩn bị)
  • IELTS Speaking Part 3: 4-5 phút

IV. Mẹo để làm bài thi IELTS Speaking

1. Nói tiếng Anh mỗi ngày

Nếu các bạn muốn biết bí quyết hiệu quả nhất để nâng band IELTS Speaking, thì điều này chính là điểm chung của mọi học viên DOL Band 7+. Khi các bạn luyện tập nói ra những câu tiếng Anh hằng ngày và cải thiện hằng ngày, những sự cải thiện dù nhỏ đó sẽ tích lũy dần và bạn sẽ thấy thoải mái hơn với việc nói tiếng Anh sau một thời gian.

Nếu các bạn tự luyện tập một mình, trước tiên các bạn lên kế hoạch cho mỗi ngày trong tuần và ghi chú khung thời gian trong ngày mình trống khoảng 30 phút. Bước thứ hai, các bạn chuẩn bị danh sách những đề tài IELTS Speaking thường gặp hay các câu hỏi IELTS Speaking mới thi gần đây.

Với bộ câu hỏi có sẵn, các bạn đọc và ghi âm câu hỏi Part 1 và Part 3. Sau đó chúng ta mô phỏng buổi thi IELTS Speaking bằng cách phát lại đoạn ghi âm câu hỏi. Và bạn hãy tiếp tục chuẩn bị thiết bị và ghi âm lại mọi câu trả lời của mình nhé! Part 2 cũng có thể được làm tương tự.

Ở bước cuối, bước quan trọng nhất, ta nghe lại bài nói của mình, nhìn vào bảng tiêu chí chấm điểm, và cố gắng tìm ra vấn đề của bản thân mình. Bước này cực kì quan trọng vì nó giúp bạn nhận thức được những khuyết điểm mà mình có. Những khuyết điểm đó cũng chính là điều mà buổi ghi âm ngày hôm sau các bạn cố gắng chỉnh lại và cải thiện.

Nếu các bạn muốn luyện tập theo nhóm, cách dễ dàng nhất là tham gia nhóm Facebook về IELTS. Bạn có thể đăng bài tìm bạn học. Nhưng bạn hãy nhớ bao gồm những thông tin như band điểm hiện tại, ngày dự tính thi, giờ và hình thức bạn muốn luyện tập.

2. Nhờ giám khảo giải thích

Bài thi IELTS Speaking bản chất có thể được xem là cuộc trò chuyện bằng tiếng Anh giữa 2 người với nhau. Cho nên, nếu các bạn không hiểu được một từ trong câu hỏi, các bạn hoàn toàn có thể hỏi giám khảo giải thích từ đó nghĩa là gì. Ví dụ: ‘I’m sorry, could you please explain what X means?’

Hay nếu bạn không hiểu cả câu hỏi ngay lúc đó, bạn cũng có thể yêu cầu giám khảo hỏi lại và dùng từ ngữ khác bằng cách ‘I’m sorry, could you please rephrase the question?’ Đặt những câu hỏi như vậy hoàn toàn không làm cho bạn bị mất điểm. Ngược lại, suy đoán ý nghĩa của câu hỏi làm ta có xác suất trả lời lệch đề và mất điểm vì lý do này.

3. Nói liên tiếp 24h trước buổi IELTS Speaking

Các bạn trước buổi thi IELTS Speaking phần lớn sẽ ôn lại các từ vựng, dạng câu, hay bài mẫu để trả lời các câu hỏi. Nhưng thật ra, chiến thuật khởi động tốt nhất cho buổi thi này là liên tục nói tiếng Anh 24h trước ngày thi. Giống như vận động viên trước thi đấu khởi động, ở đây các bạn cũng cần phải khởi động cho buổi thi này bằng cách nói. Chỉ nhìn bằng mắt các cụm từ tiếng Anh là chưa đủ, chúng ta phải đọc to những câu hay bài mẫu đó ra, và tốt hơn nữa là thử trả lời với những cụm từ hay câu trong bài mẫu đó bằng ý cá nhân của chúng ta. Việc nói liên tục trong 24h này đã được chứng minh giúp tăng phản xạ suy nghĩ và lời nói của chúng ta trong buổi thi IELTS Speaking.

4. Không trả lời ngắn

Chỉ trả lời ‘Yes’ hoặc ‘No’ là KHÔNG đạt yêu cầu của buổi thi IELTS Speaking. Để thể hiện cả bốn tiêu chí về lưu loát, phát âm, từ vựng, và ngữ pháp, chúng ta phải cố gắng thể hiện cả bốn mặt này thông qua cách kéo dài câu trả lời của mình. Khi đạt được điều này, giám khảo có nhiều thông tin hơn đề đánh giá về năng lực kỹ năng nói của chúng ta.

Các bạn hãy mở rộng câu trả lời của mình bằng cách đưa ra lý do cho quan điểm của mình, cung cấp thêm ví dụ, nói thêm một số ý kiến khác mà mình cũng đồng ý. DOL lưu ý các bạn hãy luôn trả lời Speaking Part 1 ít nhất 2-3 câu và Speaking Part 3 ít nhất 5 câu để thể hiện khả năng tiếng Anh của mình cho giám khảo nhé!

5. Tự sửa lỗi

Mọi người ai cũng có thể vấp phải những lỗi nhỏ trong lúc nói chuyện, điều này lại càng thường gặp hơn khi chúng ta đang hồi hộp trong một kỳ thi mà chúng ta sẽ bị đánh giá bởi người khác như buổi IELTS Speaking. Bằng cách chủ động tự sửa lỗi khi mình mắc phải, chúng ta cho phép giám khảo chấm thi biết rằng chúng ta có kiến thức về ngữ pháp và từ vựng.

Khi bạn vô tình sai một lỗi nhỏ, hãy đơn giản nói ‘sorry’ và lặp lại câu đang nói một cách chính xác.

V. Tiêu chí chấm điểm IELTS Speaking

1. Pronunciation

PHÁT ÂM
4.0 5.0 6.0 7.0 8.0
+ Chỉ thể hiện được rất ít tiêu chí phát âm.

+ Thường xuyên phát âm sai làm cho người nghe rất khó nắm bắt.

+ Có tất cả các ưu điểm của thang điểm 4 nhưng chưa đủ ưu điểm của thang điểm 6. + Thể hiện được các tiêu chí phát âm nhưng còn sai sót.

+ Sử dụng hiệu quả một vài tiêu chí nhưng không duy trì lâu.

+ Nhìn chung dễ hiểu nhưng mắc lỗi phát âm về từ đơn hoặc đơn âm thỉnh thoảng gây khó hiểu.

+ Có tất cả các ưu điểm của thang điểm 6, nhưng chưa đủ ưu điểm của thang điểm 8. + Sử dụng đa dạng các tiêu chí phát âm.

+ Giữ vững các tiêu chí và sử dụng linh hoạt, hiếm gặp lỗi.

+ Bài nói dễ hiểu và không bị tiếng mẹ đẻ ảnh hưởng đến giọng điệu.

Hiểu lầm về phát âm #1: Chỉ cần đảm bảo phát âm đúng từ thì sẽ lấy được 9.0 Pronunciation!

Sự thật: Đời không như là mơ! Tiêu chí phát âm bao gồm rất nhiều tiêu chí nhỏ bên trong và phát âm đúng từ chỉ là một trong những tiêu chí đó. Ngoài ra, thí sinh còn phải biết cách nhấn nhá một từ (word stress), nhấn nhá một câu (sentence stress) và lên xuống giọng (intonation)… thì mới thoả được tiêu chí Pronunciation.

Hiểu lầm về phát âm #2: IELTS là kỳ thi của Anh nên phải dùng giọng Anh – Anh thì pronunciation mới cao.

Sự thật: IELTS không hề đánh giá accent của thí sinh, nên dù bạn có giọng Anh – Anh, Anh – Mỹ hay Anh – Úc gì thì chỉ cần phát âm đúng là bạn sẽ được đánh giá cao nhé.

2. Fluency and Coherence

ĐỘ TRÔI CHẢY VÀ TÍNH MẠCH LẠC
4.0 5.0 6.0 7.0 8.0
+ Không thể trả lời trôi chảy, thường xuyên ngập ngừng và nói chậm để giữ nhịp nói, thường xuyên lặp từ hoặc tự sửa lỗi.

+ Biết nối các câu đơn thành đoạn văn, nhưng liên từ được sử dụng một cách đơn điệu, bài nói khó hiểu.

+ Nhìn chung là mạch lạc nhưng hay tự lặp từ, sửa lỗi hoặc nói chậm để duy trì nhịp độ.

+ Có thể bị lặp đi lặp lại các liên từ và thán từ.

+ Có thể sử dụng thành thạo câu đơn nhưng chưa trôi chảy trong cấu trúc phức tạp.

+ Có cố gắng kéo dài bài nói, thỉnh thoảng thiếu tính mạch lạc do lặp từ, tự sửa lỗi hoặc ngập ngừng.

+ Có sử dụng nhiều liên từ kết nối nhưng chưa phù hợp.

+ Nói liền mạch mà không cần cố gắng quá sức hoặc thiếu mạch lạc.

+ Đôi khi còn ngập ngừng khi thiếu ý từ hoặc lặp từ hoặc tự sửa lỗi.

+ Sử dụng linh hoạt liên từ kết nối câu.

+ Nói trôi chảy, hiếm khi bị lặp từ hoặc tự sửa lỗi, hiếm khi phải tạm dừng để tìm ý.

+ Bài nói có bố cục hợp lí và trọn vẹn

Hiểu lầm về độ trôi chảy #1: Muốn điểm cao thì phải nghĩ ra nhiều ý để nói.

Sự thật: Giám khảo đánh giá khả năng phát triển ý của thí sinh tốt tới đâu, chứ không đếm số ý tưởng mà cho điểm. Vì vậy, nếu thí sinh sa đà vào liệt kê ý mà không thèm phát triển ý thì vẫn không được điểm cao.

Hiểu lầm về độ trôi chảy #2: Muốn điểm cao thì phải nói liên tục, càng nhiều càng tốt.

Sự thật: Nói nhiều không hẳn là tốt! Vì nếu thí sinh nói nhiều nhưng bị lặp ý hoặc ý thiếu logic thì điểm vẫn thấp như thường.

3. Grammatical Range and Accuracy

TÍNH CHÍNH XÁC VÀ ĐA DẠNG NGỮ PHÁP
4.0 5.0 6.0 7.0 8.0
+ Có khả năng nói được câu đơn và cấu trúc ngữ pháp đơn giản nhưng hiếm khi sử dụng được câu ghép.

+ Thường xuyên mắc lỗi dẫn tới khó hiểu cho người nghe.

+ Nói được chính xác các câu đơn giản.

+ Hạn chế trong việc sử dụng các cấu trúc phức tạp, thường mắc nhiều lỗi và gây khó hiểu cho người nghe.

+ Sử dụng hỗn hợp cấu trúc đơn giản lẫn phức tạp nhưng còn mắc lỗi nhiều.

+ Thường xuyên mắc lỗi với cấu trúc phúc tạp nhưng không gây khó hiểu cho người nghe.

+ Sử dụng linh hoạt một vài cấu trúc phức tạp.

+ Đa số câu không bị mắc lỗi dù vẫn có ít lỗi ngữ pháp.

+ Sử dụng nhiều cấu trúc câu phức tạp.

+ Đa số câu nói đều không có lỗi ngữ pháp không phù hợp hoặc lỗi không hệ thống/ cơ bản.

Hiểu lầm về ngữ pháp #1: Phải nói câu cực kì phức tạp, có nhiều vế thì may ra Grammar mới cao được

Sự thật: Grammar được chia ra thành 2 mặt nhỏ: Accuracy (Độ chính xác) và Range (Độ đa dạng). Trong đó, giám khảo sẽ chỉ quan tâm tới độ đa dạng cấu trúc khi cấu trúc đó chính xác. Nói cách khác, nếu thí sinh dùng câu phức tạp, nhiều vế mà nói sai thì vẫn bị trừ điểm nặng như thường.

Hiểu lầm về ngữ pháp #2: Điểm ngữ pháp càng khó, càng nâng cao thì càng được đánh giá cao.

Sự thật: Việc dùng điểm ngữ pháp phức tạp trong Speaking là con dao hai lưỡi. Nếu lạm dụng nó, thí sinh rất dễ khiến bài nói thiếu tự nhiên vì trong thực tế giao tiếp hàng ngày chẳng ai lại dùng cấu trúc phức tạp như vậy để diễn đạt ý cả. Ví dụ: Thay vì nói “I will tell her when I see her” mà thí sinh dùng cấu trúc đảo ngữ If loại 1 “Should I see her, I shall tell her” sẽ khiến bài nói cực kì gượng gạo.

4. Lexical Resource

KHẢ NĂNG TỪ VỰNG
4.0 5.0 6.0 7.0 8.0
+ Có khả năng nói về các chủ đề quen thuộc, nhưng chỉ đưa ra từ ngữ đơn giản khi gặp chủ đề lạ, hay chọn sai từ.

+ Gần như không sử dụng diễn giải đồng nghĩa.

+ Có thể nói các chủ đề thường gặp hoặc ít gặp nhưng vốn từ bị giới hạn.

+ Có cố gắng sử dụng diễn giải đồng nghĩa nhưng chưa thành công.

+ Khả năng từ vựng đủ rộng để thảo luận các chủ đề và truyền đạt được đúng ý nghĩa cần nói dù còn sai sót.

+ Nhìn chung biết diễn giải đồng nghĩa.

+ Đủ vốn từ để nói về nhiều chủ đề khác nhau.

+ Sử dụng được một số thành ngữ hoặc từ ít gặp, hiểu văn phong và cụm từ phù hợp dù còn mắc lỗi.

+ Diễn giải đồng nghĩa khá tốt.

+ Vốn từ rộng và có khả năng diễn đạt chính xác ý tứ.

+ Biết sử dụng thành ngữ và từ ít gặp một cách thành thạo, hiếm khi bị sai.

+ Sử dụng diễn giải đồng nghĩa hiệu quả theo yêu cầu.

Hiểu lầm về từ vựng #1: Càng dùng nhiều idiom lạ thì điểm càng cao!

Sự thật: Thực chất thì dùng idiom là rất tốt, nhưng việc sử dụng idiom vô tội vạ mà không chú ý tới ngữ cảnh rất dễ bị phản tác dụng! Đặc biệt là khi có nhiều idiom thực tế rất hiếm dùng và không còn phổ biến, như idiom “raining cats and dogs” không hề giúp thí sinh cải thiện điểm của mình.

Hiểu lầm về từ vựng #2: Nếu có từ phức tạp hơn thì luôn ưu tiên dùng từ phức tạp để thể hiện “đẳng cấp” của mình.

Sự thật: Thực tế là từ vựng càng lạ và nâng cao thì càng phức tạp và khó để phát âm đúng! Đây là lí do vì sao việc dùng từ lạ rất dễ bị phản tác dụng nếu thí sinh không quen dùng từ, vì nó ảnh hưởng cả điểm Fluency và Pronunciation của thí sinh. Ví dụ: Thay vì dùng “balance”, nhiều thí sinh dùng từ “equilibrium” nhưng lại không biết phát âm từ này sao cho đúng, dẫn đến khi nói chần chừ và cuối cùng là phát âm sai.

VI. Những điều Examiner (Giám khảo) đánh giá khi chấm IELTS Speaking

Với tiêu chí chấm điểm của 4 khía cạnh Speaking, có không ít các bạn vẫn còn hiểu lầm về những gì mà giám khảo đánh giá ở chúng ta. Trước tiên, những điều mà giám khảo KHÔNG ĐÁNH GIÁ ở bài trả lời IELTS Speaking:

  • Chúng ta đã HỌC THUỘC bao nhiêu bài trả lời mẫu
  • Bao nhiêu TỪ VỰNG KHÓ / CAO CẤP mà chúng ta biết
  • Bao nhiêu CẤU TRÚC NGỮ PHÁP và THÌ mà chúng ta biết
  • Giọng chúng ta là giọng ANH-ANH hay ANH-MỸ

Ngược lại, điều giám khảo MUỐN ĐÁNH GIÁ ở bài IELTS Speaking là:

Chúng ta giao tiếp bằng tiếng Anh tốt đến mức nào

Sẽ có thêm một số chi tiết nhỏ khác, tuy nhiên bạn phải luôn nhớ rằng giám khảo của bài thi IELTS Speaking đang đơn giản đánh giá khả năng giao tiếp bằng tiếng Anh của chúng ta thôi. Hãy suy nghĩ đơn giản hóa như vậy!